Kỹ thuật khí dung (xông khí dung) là phương pháp điều trị tại chỗ sử dụng máy khuếch tán thuốc lỏng thành các hạt sương mịn kích thước siêu nhỏ (1 – 5 micromet) để đưa trực tiếp vào niêm mạc đường hô hấp. Tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc, kỹ thuật này giúp cắt nhanh cơn co thắt phế quản, làm loãng đờm và giảm khó thở an toàn, hiệu quả.
Trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn tính, việc đưa thuốc đến đúng vị trí tổn thương đóng vai trò quyết định. Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ ưu thế sinh học của kỹ thuật khí dung so với đường dùng thuốc toàn thân thông thường:
| Tiêu chí đánh giá | Thuốc đường uống / đường tiêm | Kỹ thuật khí dung (Tại chỗ) |
| Cơ chế tác động | Thuốc phải hấp thu qua dạ dày – ruột hoặc đi vào máu toàn thân rồi mới tới phổi. | Hạt sương mịn (1 – 5 µm) đi thẳng vào tận phế quản và phế nang. |
| Thời gian phát huy tác dụng | Chậm hơn (30 – 60 phút với thuốc uống). | Tác dụng nhanh sau 3 – 5 phút, cắt cơn khó thở tức thì. |
| Liều lượng thuốc | Cần liều lượng cao hơn để đạt nồng độ điều trị tại phổi. | Liều lượng rất nhỏ nhưng đạt nồng độ tại chỗ tối ưu. |
| Tác dụng phụ toàn thân | Dễ gây run tay, nhịp tim nhanh, kích ứng dạ dày hoặc giữ nước. | Hạn chế tối đa tác dụng phụ lên hệ tim mạch và tiêu hóa. |
Tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc, kỹ thuật khí dung được thực hiện thường quy tại các khoa lâm sàng với hệ thống máy phun khí dung áp lực chuẩn y tế và nguồn oxy trung tâm, mang lại 3 lợi ích vượt trội cho người bệnh:
Nhờ cơ chế chuyển hóa dung dịch thuốc (thuốc giãn phế quản, corticoid tại chỗ, thuốc tiêu nhầy hoặc kháng sinh đường hít) thành dạng sương mù siêu mịn, thuốc bám trực tiếp lên các thụ thể ở niêm mạc phế quản. Nhờ đó, luồng khí đạo được mở rộng nhanh chóng, giúp người bệnh giảm ngay triệu chứng thở rít, khò khè, tức ngực và co kéo cơ hô hấp.
Đối với người cao tuổi, trẻ nhỏ hoặc người bệnh suy kiệt có đờm đặc quánh gây bít tắc đường thở, khí dung giúp cấp ẩm niêm mạc và cắt đứt các cầu nối dịch nhầy, hỗ trợ người bệnh ho khạc đờm dễ dàng. Đặc biệt, việc dùng thuốc tại chỗ giúp tránh được các phản ứng bất lợi như cơn nhịp nhanh kịch phát, tăng huyết áp hay tăng đường huyết ở bệnh nhân có bệnh nền tim mạch, lão học.
Mỗi bệnh nhân khi thực hiện khí dung tại bệnh viện đều được sử dụng bộ cốc đựng thuốc, dây dẫn và mặt nạ (Mask) riêng biệt, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn để tránh lây nhiễm chéo. Tốc độ dòng khí nén hoặc dòng oxy được bác sĩ và điều dưỡng căn chỉnh chính xác theo tình trạng suy hô hấp thực tế của từng người bệnh.
Đối tượng được bác sĩ chỉ định thực hiện kỹ thuật khí dung:
Quy trình 4 bước thực hiện khí dung an toàn tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Lộc:
Trong các phác đồ khí dung thường có nhóm thuốc kháng viêm Corticoid tại chỗ (như Budesonide). Nếu để lượng thuốc dư thừa bám lại ở niêm mạc miệng, họng và da mặt, người bệnh rất dễ bị nấm miệng (tưa lưỡi), khàn tiếng, đau rát họng hoặc kích ứng da. Việc súc miệng sạch và nhổ bỏ nước súc miệng ngay sau khi xông giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ này.
Tuyệt đối không tự ý pha thuốc khí dung khi chưa có đơn của bác sĩ. Việc lạm dụng thuốc giãn phế quản hoặc corticoid không đúng chỉ định có thể gây loạn nhịp tim, run cơ, co thắt phế quản nghịch thường hoặc làm lu mờ triệu chứng bệnh nặng. Ngoài ra, bầu khí dung tại nhà nếu không được tiệt khuẩn đúng chuẩn y tế sẽ đưa trực tiếp vi khuẩn, nấm mốc đi sâu vào phổi gây viêm phổi nặng hơn.
Thời gian tiêu chuẩn cho một lần thở khí dung dao động từ 10 – 15 phút (tương ứng với thể tích dịch thuốc trong bầu khoảng 3 – 5 ml). Không nên kéo dài thời gian xông quá lâu hoặc pha quá nhiều nước muối sinh lý vì sẽ làm loãng nồng độ thuốc và gây mỏi cơ hô hấp cho người bệnh.
✨ Điều trị đúng phác đồ và thực hiện kỹ thuật khí dung chuẩn y khoa giúp bảo vệ lá phổi khỏe mạnh, thông thoáng!
📍 BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẬU LỘC
Tác giả: Admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn
Đánh giá nguy cơ đột quỵ trong rung nhĩ
Đánh giá nguy cơ chảy máu khi dùng chống đông
Đánh giá nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đau ngực
Sàng lọc nhanh nhiễm khuẩn huyết
Đánh giá mức độ suy giảm tri giác (GCS)
Đánh giá nguy cơ Huyết khối tĩnh mạch sâu
Công thức Cockcroft-Gault (Dùng chỉnh liều thuốc)
Tầm soát nhanh nguy cơ loãng xương
Tính thể trạng và diện tích bề mặt cơ thể
Dự báo nguy cơ gãy xương 10 năm theo WHO